Châu Tinh Trì – Wikipedia tiếng Việt

Châu Tinh Trì (sinh ngày 22 tháng 6 năm 1962) là một nam diễn viên, đạo diễn, nhà biên kịch, nhà sản xuất người Hồng Kông. Ngoài ra ông còn là cố vấn chính trị của Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc.[1][2]

Khi còn nhỏ, Châu rất thích Kung fu nhưng phải học võ qua truyền hình vì cha mẹ ông không đủ tiền cho con theo học các lớp chính quy. Sau đó thì ông theo học Vịnh Xuân quyền và trở thành một người hâm mộ diễn viên Lý Tiểu Long. Cho đến tận ngày nay ông vẫn giữ niềm đam mê này và những bộ phim của Châu Tinh Trì thường có những cảnh gợi nhớ đến những tác phẩm Lý Tiểu Long tham gia diễn xuất. Cụ thể trong bộ phim Tuyệt đỉnh Kungfu của mình, Châu Tinh Trì đã mượn chiếc quần của Lý Tiểu Long từ người con gái của họ Lý. Nhiều động tác võ thuật và phong cách trình diễn được Châu Tinh Trì thể hiện lấy cảm hứng từ Lý Tiểu Long.

[external_link_head]

Châu Tinh Trì tốt nghiệp lớp diễn viên của hãng TVB năm 1982 và bắt đầu tham gia vào công nghiệp giải trí với vai trò người dẫn chương trình cho tiết mục thiếu nhi 430 Shuttle của đài TVB. Trong hơn 5 năm, ông cũng tham gia vào một số phim truyền hình của TVB nhưng không có vai diễn nào nổi bật và Châu vẫn chỉ là một diễn viên ít được chú ý. Bước ngoặt trong sự nghiệp diễn xuất của Châu Tinh Trì đến khi ông tham gia bộ phim Final Justice – Phích lịch tiên phong (1988). Trong bộ phim này, Châu Tinh Trì đóng vai Boy, một tên trộm xe và thần tượng một thẩm phán biến chất vừa ra tù. Đây là lần đầu tiên Châu Tinh Trì tham gia đóng phim với nhiều đất diễn sau nhiều năm làm MC và đóng vai xác chết, nhưng ông đoạt luôn giải Kim Mã cho vai phụ xuất sắc nhất đồng thời được đề cử cho 2 giải “Diễn viên phụ xuất sắc nhất Hồng Kông” và “Gương mặt mới xuất sắc nhất Hồng Kông”.

Từ năm 1994, Châu đã bắt đầu tự viết kịch bản và đạo diễn cho một số bộ phim. Bộ phim Đội bóng Thiếu Lâm đã phá vỡ kỷ lục doanh thu tại Hồng Kông năm 2001, kỷ lục này lại tiếp tục bị vượt qua bởi bộ phim tiếp theo của Châu là Tuyệt đỉnh Kungfu năm 2004.

Năm 2008, sau bộ phim CJ7, Châu tạm ngừng sự nghiệp diễn xuất (nguyên nhân chính được cho chính ông thường thu hút sự chú ý của khán giả quá mức dù cho ông đã chủ đích vào vai phụ) để chuyên tâm vào sự nghiệp đạo diễn.

Tháng 7 năm 2006, Châu bắt đầu làm bộ phim mới nhất của ông là CJ7/A Hope (Trường Giang số 7) tại Ninh Ba, Chiết Giang. Có nguồn tin cho rằng đây là bộ phim Trung Quốc có kinh phí cao nhất từ trước đến nay, khoảng 100 triệu Nhân dân tệ (khoảng 13 triệu USD).[3].

Năm 2016, Châu Tinh Trì ra mắt công chúng bộ phim Mỹ nhân ngư với vai trò đạo diễn kiêm sản xuất và biên kịch. Bộ phim đạt được thành công lớn về mặt doanh thu (hơn 500 triệu USD) cũng như được lòng phần lớn nhà phê bình nghệ thuật.[4]

Đã từ lâu Châu Tinh Trì được coi là Vua phim hài Hồng Kông, các vai diễn của ông càng về sau càng được đánh giá cao và các bộ phim của Châu không chỉ thành công về mặt thương mại mà cũng dần được đánh giá cao về mặt nghệ thuật. Thống kê cho thấy trong vòng 20 năm từ 1985 đến 2005, những bộ phim do Châu đóng vai chính đã đạt doanh thu 1,3 tỷ HKD (gần 200 triệu USD), xếp thứ hai trong số các diễn viên Hồng Kông chỉ sau Lưu Đức Hoa (1,7 tỷ) và trên cả Thành Long cùng các ngôi sao khác.[5]

Châu Tinh Trì cũng đã giành nhiều giải thưởng điện ảnh ở cả vai trò đạo diễn và diễn viên:

Tại lễ bầu chọn 100 phim xuất sắc nhất của điện ảnh Hoa ngữ trong 100 năm tổ chức ngày 27 tháng 3 năm 2005, Châu Tinh Trì có hai bộ phim mà ông vừa đạo diễn vừa là diễn viên chính được lọt vào danh sách, đó là bộ phim Tân Tây Du Ký xếp thứ 19 và bộ phim Đội bóng Thiếu Lâm xếp thứ 76.[6]

Năm 2003, Châu Tinh Trì đã được tạp chí Time bình chọn là một trong những Anh hùng châu Á của năm.[7]

Năm Tên phim gốc và tiếng Anh Tên phim tiếng Việt

(Phiên âm Hán Việt của tên gốc được in nghiêng và để đầu tiên, sau đó các tên được xếp theo độ phổ biến) Ghi chú 1983 臨歧:零用錢

Crossroads – Pocket Money Lâm kì: Linh dụng tiền “Lâm kì” thực chất là loạt phim nhiều tập, mỗi tập có nội dung không liên quan nhau. 香港香港:小鴨高飛

Hong Kong Hong Kong: Flying Duck [Không chính thức] Hương Cảng Hương Cảng: Tiểu áp cao phi “Hương Cảng Hương Cảng” thực chất là loạt phim nhiều tập, mỗi tập có nội dung không liên quan nhau. “Tiểu áp cao phi” là tập 59. 1986 英雄本色

A Better Tomorrow Anh hùng bản sắc

Bản sắc anh hùng Vai rất nhỏ (thành viên băng đảng) 哥哥的女友

Happy Encounter Ca ca đích nữ hữu Ngày phát hành: 16/11/1986 (Theo HKFact)

Chỉ phát hành cho TV. 1988 夢邊緣

On the brink [Không chính thức] Mộng biên duyên Chỉ phát hành cho TV. 捕風漢子

He Who Chases After the Wind Bộ phong hán tử

Anh hùng nhiệt lệ 霹靂先鋒

Final Justice Phích lịch tiên phong

Phán xét cuối cùng – Giải Kim Mã cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất 最佳女婿

Faithfully Yours Tối giai nữ tế

Tình anh thợ cạo

Cả nhà cùng vui 刑警本色

The Last Conflict Hình cảnh bản sắc Ngày phát hành: 13/08/1989 (theo HKFact) sớm hơn “Faitfully Yours” nhưng IMDB lại xếp sau. 1989 陰陽界

Back to the Beyond Âm dương giới Phim sản xuất năm 1987 nhưng đến 03/09/1989 mới phát hành (HKFact), nên tìm kiếm theo năm 1987 có thể sẽ ra kết quả chính xác hơn.

Chỉ phát hành cho TV. 龍在天涯

Dragon Fight

Dragon Kickboxer Long tại thiên nhai

Quyết chiến giang hồ

Rồng quyết đấu 義膽群英

Just Heroes

Tragic Heroes Nghĩa đảm quần anh 流氓差婆

Thunder Cops II Lưu Manh Sái Bà

Thư Hùng Song Lạt

Lai Tự Giang Hồ 1990 賭聖

All for the Winner Đổ thánh

Thánh bài I 望夫成龍

Love Is Love Vọng phu thành long

Tình yêu và cuộc đời 龍鳳茶樓

Lung Fung Restaurant Long Phụng trà lâu Có đoạn nhắc đến câu nói nổi tiếng trong phim trước đây của Châu Tinh Trì: “Có gì từ từ ngồi xuống uống miếng nước ăn miếng bánh” 流氓差婆

The Unmatchable Match Phong vũ đồng lộ

Giang hồ máu lệ

Không khuất phục 咖喱辣椒

Curry and Pepper Già li lạt tiêu

Vỏ Quýt Dày Móng Tay Nhọn

FBI Hồng Kông

Kì phùng địch thủ

Cà ri Hồ tiêu 小偷阿星

Sleazy Dizzy Tiểu thâu A Tinh

Người mơ mộng Nhân vật nữ sát thủ là người Việt Nam, phân đoạn cuối nhân vật này có mặc áo dài. 風雨同路

Look Out, Officer! Sư huynh chàng quỷ

Sư huynh trúng tà

Cảnh sát hoàng gia Đoạn mật hiệu trong nhà chứa là “Bắt đầu từ đây” là câu tiếng Việt duy nhất mà Châu Tinh Trì nói trong các bộ phim của ông. Phần trả lời của các cô gái cũng hoàn toàn là tiếng Việt. 望夫成龍

When Fortune Smiles Vô địch hạnh vận tinh

Ngôi sao may rủi

Người may mắn 江湖最後一個大佬

Triad Story Giang Hồ Tối Hậu Nhất Cá Đại Lão

Tịch Dương Võ Thập 賭俠

God of Gamblers II Đổ hiệp

Thánh bài II 一本漫畫闖天涯

My Hero Nhất bổn mạn họa sấm thiên nhai

Vượt Thiên Nhai

Anh hùng của tôi

[external_link offset=1]

Làm nên lịch sử 1991 整蠱專家

Tricky Brains Chỉnh cổ chuyên gia

Chuyên gia xảo quyệt

Chỉnh nhân chuyên gia 賭霸

The Top Bet Đổ bá

Nữ cờ bạc bịp

Đại bịp tranh bá Vai cameo 龍的傳人

Legend of the Dragon Long Đích Truyền Nhân

Vua Bi-da 新精武門1991

Fist of Fury 1991 Tân Tinh Võ Môn I 非洲和尚

Crazy Safari

The Gods Must Be Crazy III Phi Châu hòa thượng

Thượng đế cũng phải cười III Chỉ lồng tiếng 逃學威龍

Fight Back to School Đào học Uy Long

Trường học Uy Long I 情聖

The Magnificent Scoundrels Tình thánh 賭俠2之上海灘賭聖

God of Gamblers III: Back to Shanghai Đổ hiệp II: Chi Thượng Hải than Đổ thánh

Thánh bài III

Chúa bịp Thượng Hải 豪門夜宴

The Banquet

Party of a Wealthy Family Hào môn dạ yến Vai cameo 1992 漫畫威龍

Fist of Fury 1991 II Mạn họa Uy Long

Tân Tinh Võ Môn II 家有囍事

All’s Well, Ends Well Gia hữu hỉ sự

Chuyện hỉ trong nhà

Nhà có chuyện vui

Hoa điền hỉ sự 逃學威龍2

Fight Back to School II Đào học Uy Long II

Trường học Uy Long II 審死官

Justice, My Foot! Thẩm tử quan

Xẩm xử quan

Thiên vương trạng sư Liên hoan phim Châu Á Thái Bình Dương cho Nam diễn viên xuất sắc nhất 新鹿鼎記

Royal Tramp Tân Lộc Đỉnh ký I 鹿鼎記2神龍教

Royal Tramp II Tân Lộc Đỉnh ký II: Thần Long giáo 武狀元蘇乞兒

King of Beggars Võ trạng nguyên Tô Khất Nhi

Vua ăn mày 群星会

The Thief of Time Quần tinh hội

Chòm sao chiếu tử

Kẻ cướp vượt thời gian Vai cameo (15 phút) 1993 逃學威龍3之龍過雞年

Fight Back to School III Đào học Uy Long III: Chi Long quá Kê niên

Trường học Uy Long III

Đệ thất cảm trảo tài thần 唐伯虎點秋香

Flirting Scholar Đường Bá Hổ điểm Thu Hương

Đường Bá Hổ, Dương Thu Hương

Trạng nguyên Tống Bạch Phủ

Học giả cua gái

(Lưu ý: “điểm” là từ Hán Việt, nghĩa là “chọn”, “để ý”,

không phải là họ của Thu Hương như mọi người

thường lầm từ trước đến nay) 濟公

The Mad Monk Tế Công 1994 破壞之王

Love on Delivery

King of Destruction Phá hoại chi vương

Vua phá hoại Kiêm đạo diễn 九品芝麻官之白面包青天

Hail the Judge Cửu phẩm chi ma quan chi Bạch diện Bao Thanh Thiên

Quan xẩm lốc cốc

Đại quan Bao Long Tinh Có 2 bản dựng phim khác nhau tại đoạn Châu Tinh Trì tấu lên vua tại vườn thượng uyển:

– Bản 1: các cận thần đều quỳ gối

– Bản 2: các cận thần đều đứng 國產淩淩漆

From Beijing with Love Quốc sản Lăng Lăng Tất

Quốc sản 007

Đại Chiến Kim Thương Khách Kiêm biên kịch và đạo diễn 1995 西遊記第壹佰零壹回之月光寶盒

A Chinese Odyssey Part One – Pandora’s Box Tây Du ký Đệ nhất bách linh nhất hồi chi Nguyệt quang bảo hạp

Tân Tây Du ký I – Nguyệt quang bảo hạp (hợp)

Đại thoại Tây Du I – Nguyệt quang bảo hạp (hợp)

Tề Thiên Đại Thánh Đông Du ký 西遊記大結局之仙履奇緣

A Chinese Odyssey Part Two – Cinderella Tây Du ký Đại kết cục chi Tiên lý kỳ duyên

Tân Tây Du ký II – (Thiên) Tiên lý kỳ duyên

Đại thoại Tây Du II – (Thiên) Tiên lý kỳ duyên

Tề Thiên Đại Thánh Tây Du ký Kiêm đạo diễn 回魂夜

Out of the Dark Hồi hồn dạ

Chuyên gia bắt ma

Chỉnh quỷ chuyên gia 百變星君

Sixty Million Dollar Man Bách biến tinh quân

Bách biến kim cương

Siêu nhân biến hình 1996 大內密探零零發

Forbidden City Cop Đại nội mật thám Linh Linh Phát

Đại nội mật thám (008)

Lộc Đỉnh đại đế

Đao kiếm hung thần Kiêm biên kịch và đạo diễn 食神

God of Cookery Thực thần

Thần ăn

Vua đầu bếp Kiêm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất 1997 97家有囍事

All’s Well, Ends Well 1997 Gia hữu hỉ sự 97

Chuyện hỉ trong nhà 2

Nhà có chuyện vui 2

Hoa điền hỉ sự 2 算死草

Lawyer Lawyer Toán tử thảo

Trạng sư xảo quyệt (Trần Mộng Cách)

Chỉnh nhân trạng nguyên 1998 行運一條龍

The Lucky Guy Hạnh vận nhất điều long

Hoàng tử bánh trứng

Hoàng tử bảnh bao

Người may mắn 1999 玻璃樽

Gorgeous Pha Lê tôn

Bản Lĩnh Đàn Ông Vai cameo (Viên cảnh sát tuần tra dắt theo chó nghiệp vụ) 喜劇之王

King of Comedy Hỉ kịch chi vương

Vua hài kịch Kiêm biên kịch và đạo diễn 千王之王2000

The Tricky Master Thiên vương chi vương 2000

Vua bịp 2000

Bịp vương 2000 2001 少林足球

Shaolin Soccer Thiếu Lâm túc cầu

Đội bóng Thiếu Lâm Kiêm biên kịch và đạo diễn 2004 功夫

Kung Fu Hustle Công phu

Tuyệt đỉnh Kungfu Kiêm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất 2008 長江七號

CJ7 Trường giang thất hào

Siêu khuyển thần thông Kiêm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất 少林少女 [Nhật sản xuất, tên gốc cũng dùng Hán tự]

Shaolin Shoujo [Viết theo hệ thống ký âm romaji]

Shaolin Girl Thiếu Lâm thiếu nữ Chỉ là nhà sản xuất 2009 七龙珠:全新进化

Dragonball Evolution [Tên gốc – Mỹ sản xuất] Thất long châu: Toàn tân tiến hóa

7 viên ngọc rồng: Tiến hóa

7 viên ngọc rồng (live action)

[external_link offset=2] Chỉ là nhà sản xuất trên danh nghĩa, các đề xuất điều chỉnh quan trọng cho bộ phim đều bị gạt bỏ 跳出去

Jump Khiêu xuất khứ Chỉ là nhà sản xuất 2010 长江7号爱地球

CJ7: The Cartoon Trường giang thất hào ái địa cầu

Siêu khuyển thần thông (hoạt hình) Chỉ lồng tiếng và nhà sản xuất 2013 西游·降魔篇

Journey to the West: Conquering the Demons Tây Du – Hàng Ma Thiên

Tây Du Ký: Mối tình ngoại truyện Chỉ làm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất 2016 美人鱼

The Mermaid 2016 Mỹ nhân ngư Chỉ làm đạo diễn, nhà sản xuất, biên kịch, nhạc sĩ; Giải thưởng Nhà phê bình phim Hồng Kông cho Đạo diễn xuất sắc nhất 2017 西遊·伏妖篇

Journey to the West: The Demons Strike Back Tây Du – Phục Yêu Thiên

Tây Du Ký: Mối tình ngoại truyện 2 Vai cameo, kiêm biên kịch và sản xuất 2019 新喜剧之王

The New King of Comedy Tân hỉ kịch chi vương

Tân Vua Hài kịch Chỉ làm Đạo diễn Năm Tên phim gốc và tiếng Anh Tên phim tiếng Việt

(Phiên âm Hán Việt của tên gốc được in nghiêng và để đầu tiên, sau đó các tên được xếp theo độ phổ biến) Ghi chú 1981 女媧行動

Operation Nuwa

Newark File Nữ oa hành động Ngày chiếu đầu: 27/04/1981

10 tập IQ成熟時

IQ 100 IQ thành thục thời Ngày chiếu đầu: 08/06/1981

20 tập 武俠帝女花

Princess Cheung Ping Võ hiệp đế nữ hoa Ngày chiếu đầu: 29/06/1981

50 tập 1982 香港八二 Hương Cảng bát nhị Đây là loạt phim gồm 6 mùa từ Đang cập nhật (bát nhất – bát lục).

Châu Tinh Trì tham gia mùa 2 năm 1982 (bát nhị). 活力十一 Hoạt lực thập nhất 13 tập 天龍八部系列

The Demi-Gods & Semi-Devils Series Thiên Long Bát Bộ Hệ Liệt

Thiên Long Bát Bộ Ngày chiếu đầu: 22/03/1982

50 Tập

Phần 1 (30 tập): Lục mạch thần kiếm (六脈神劍)

Phần 2 (20 tập): Hư Trúc truyền kì (虛竹傳奇) 花艇小英雄

The Restless Trios Hoa đĩnh tiểu anh hùng Ngày chiếu đầu: 03/08/1982

13 tập 蘇乞兒

The Legend of Master So Tô Khất Nhi

Tửu quyền Tô Khất Nhi Ngày chiếu đầu: 27/09/1982

11 Tập 香城浪子

Soldier of Fortune Hương thành lãng tử

Số Mạng Kẻ Lãng Tử Ngày chiếu đầu: 27/09/1982

30 Tập 萬水千山總是情

Love and Passion Vạn thủy thiên sơn tổng thị tình Ngày chiếu đầu: 22/11/1982

30 tập 獵鷹

The Emissary Liệp ưng Ngày chiếu đầu: 27/12/1982

20 tập 1983 十三妹

The Legend of the Unknowns Thập tam muội Ngày chiếu đầu: 24/01/1983

20 tập 奔向太陽

My Way Bôn hướng thái dương Ngày chiếu đầu: 14/02/1983

20 tập 射鵰英雄傳系列

The Legend of the Condor Heroes Series Xạ điêu anh hùng truyện hệ liệt

Anh hùng xạ điêu Ngày chiếu đầu: 28/02/1983

59 Tập Phần 1 (19 tập): Thiết huyết đan tâm (鐵血丹心)

Phần 2 (20 tập): Đông tà Tây độc (東邪西毒)

Phần 3 (20 tập): Hoa sơn luận kiếm (華山論劍) 新銳劇場之捷徑

Shorcut [Không chính thức]

Shortcut to the New Theater [Không chính thức] Tân duệ kịch trường chi thiệp kính Ngày chiếu đầu: 10/04/1983 [HKFact]

13 tập 再見十九歲

Beyond the Rose Garden Tái hiện thập lực tuế Ngày chiếu đầu: 16/05/1983

20 tập 老洞

The Old Miao Myth Lão động Ngày chiếu đầu: 30/05/1983

20 tập 警花出更

Woman on the Beat Cảnh hoa xuất canh Ngày chiếu đầu: 13/06/1983

20 tập 北斗雙雄

Angels and Devils Bắc Đẩu Song Hùng Ngày chiếu đầu: 08/08/1983

20 Tập 1984 黑白殭屍

Black and White zombie Hắc Bạch cương thi Ngày chiếu đầu: 01/01/1984 (Theo HKFact)

10 tập 1987 生命之旅

The Price Of Growing Up Sinh mệnh chi lữ Ngày chiếu đầu: 24/08/1987

59 tập 1988 大都會

Behind Silk Curtains Đại đô hội Ngày chiếu đầu: 11/04/1988

5 tập 無冕急先鋒

File Noir Vô miện cấp tiến phong Ngày chiếu đầu: 01/05/1988

20 tập 鬥氣一族

My father’s son Đấu khí nhất tộc Ngày chiếu đầu: 04/07/1988

20 tập 阿德也瘋狂

The Tribulation of Life Ác đức dã phong cuồng Ngày chiếu đầu: 31/10/1988

20 tập 1989 蓋世豪俠

Final Combat Cái thế hào hiệp

Anh hùng cái thế Ngày chiếu đầu: 03/04/1989

30 tập

Vai chính đầu tiên trong phim truyền hình. Thể hiện phong cách riêng với câu thoại “Ngồi xuống, uống miếng trà, ăn miếng bánh” khiến câu này trở thành câu nói cửa miệng vui vẻ quen thuộc thời bấy giờ.

(Lưu ý: Câu “Ngồi xuống, uống miếng trà, ăn miếng bánh” và các biến thể thực ra đã khá phổ biến trên thế giới từ xưa đến nay. Ở Việt Nam, trong bộ truyện Kính vạn hoa của tác giả Nguyễn Nhật Ánh, nhân vật Tiểu Long thường nói “Có gì thì ngồi xuống uống miếng nước ăn miếng bánh”) 他來自江湖

The Justice Of Life Tha lai tự giang hồ

Cuộc sống công bằng

Bước chân giang hồ Ngày chiếu đầu: 13/11/1989

30 tập 1990 孖仔孖心肝

It Runs in the Family Tư tử tư tâm can Ngày chiếu đầu: 09/07/1990

15 tập Năm Tên phim gốc và tiếng Anh Tên phim tiếng Việt

(Phiên âm Hán Việt của tên gốc được in nghiêng và để đầu tiên, sau đó các tên được xếp theo độ phổ biến) Ghi chú 1993 一本漫畫闖天涯Ⅱ摩登笑將

My Hero II Nhất bổn mạn họa sấm thiên nhai 2 – Ma đăng tiếu thương IMDB để trong phân mục “Archive footage” nhưng wiki tiếng Trung không nhắc đến 2001 茅趸王

반칙왕 [Tên gốc – Hàn Quốc sản xuất]

The Foul King Mao độn vương Wiki tiếng Trung ghi là có tham gia lồng tiếng, nhưng IMDB hoàn toàn không nhắc đến, tìm kiếm trên Google cũng không cho kết quả rõ ràng. 2009 建国大业

The Founding of a Republic Kiến quốc đại nghiệp IMDB không ghi vai diễn là gì, wiki tiếng Trung hoàn toàn không nhắc đến, tìm kiếm trên Google cũng không cho kết quả rõ ràng. 2015 长江7号:超萌特攻队

CJ7: Super Q Team Trường giang thất hào: Siêu manh đặc công đội IMDB và wiki tiếng Trung đều không nhắc đến, Douban lại liệt kê là nhà sản xuất

Châu Tinh Trì thường chọn những nữ diễn viên trẻ tuổi và chưa thành danh để diễn xuất cùng ông, đặc biệt là những vai tình cảm, và hầu như những diễn viên này đều trở nên thành công cho dù là ở lĩnh vực phim ảnh hay âm nhạc. Những nữ diễn viên đó được gọi chung là “Tinh nữ lang”, bao gồm Mạc Văn Úy, Trương Mẫn, Chu Ân, Lý Gia Hân, Chung Lệ Đề, Lương Vịnh Kỳ, Trương Bá Chi, Huỳnh Thánh Y.[8] [external_footer]

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *